Cây thuốc nam

Rau diếp cá

Rau diếp cá

Rau diếp cá hay còn gọi là ngư tinh thảo có tên khoa học là Houttuynia cordata Thunb., họ Lá giấp (Saururaceae). Cây thường được trồng ở vườn để làm thuốc và làm rau. Tên khác: Lá giấp, dấp cá. Bộ phận dùng: Toàn cây hoặc phần trên mặt đất (Herba Houttuyniae). Thành phần

Đương Quy

Đương Quy

Đương Quy ( tên khoa học: Angelica sinensis) có công dụng bổ huyết, hoạt huyết, điều kinh, giảm đau, nhuận tràng, thông đại tiện. Rễ cây Đương Quy Bộ phận dùng: Rễ đã phơi hay sấy khô . Nguồn gốc: Năm 1960, ta nhập từ Trung Quốc, giống cây Đương Quy có tên khoa học

Đông Trùng Hạ Thảo

Đông Trùng Hạ Thảo

Đông trùng (mùa đông là côn trùng), Hạ thảo (mùa hè là cỏ cây). Đông trùng Hạ thảo giúp gia tăng sức chịu đựng, giảm mệt mỏi, chống lão hóa vừa được Cơ quan Thực - Dược Hoa Kỳ (FDA) công nhận đã gây sự chú ý, quan tâm của nhiều người. Xin được thông tin thêm về

Đơn Đỏ

Đơn Đỏ

 Đơn đỏ có công dụng thanh nhiệt giải độc, khư phong trừ thấp, lợi tiểu, giảm đau. Cây Đơn đỏ Tên khoa học: Excoecaria bicolor Hassk.; Excoecaria cochinchinensis Lour; Excoecaria orientalis Pax. et Hoffm; Antidesma bicolor Hassk., họ Thầu dầu (Euphobiaceae).Cây được trồng ở nhiều địa

Độc Hoạt

Độc Hoạt

Độc Hoạt ( tên khoa học: Radix Angelicae) có công dụng khu phong, trừ thấp, thông tý, chỉ thống. Bộ phận dùng: Vị thuốc có nguồn gốc rất phức tạp, thường là rễ của cây Độc hoạt thuộc chi Angelica, họ Cần (Apiaceae). Nguồn gốc: Vị thuốc có nguồn gốc rất phức

Đỗ Trọng

Đỗ Trọng

Đỗ Trọng (tên khoa học: Cortex Eucommiae) có công dụng bổ can thận, mạnh gân xương, an thai. Vỏ cây Đỗ Trọng đã được làm khô Bộ phận dùng: Vỏ thân đã phơi hay sấy khô của cây Đỗ trọng (Eucomia ulmoides Oliv.). Nguồn gốc: Vỏ thân đã phơi hay sấy khô của cây Đỗ

Đinh Lăng

Đinh Lăng

Đinh lăng có công dụng chữa cơ thể suy nhược, tiêu hoá kém, sốt, sưng vú, ít sữa, nhức đầu, ho, ho ra máu, thấp khớp, đau lưng. Cây Đinh Lăng Tên khoa học : Tieghemopanax fruticosus Vig. = Panax fruticosum L. = Polyscias fruticosa Harms, họ Ngũ gia (Araliaceae). Cây được trồng để làm

Đinh Hương

Đinh Hương

Đinh hương ( tên khoa học: Flos Caryophylli) có công dụng: Ấm tỳ vị, giáng nghịch khí, bổ thận trợ dương, giảm đau. Đinh hương Bộ phận dùng: Dược liệu là nụ hoa đã phơi khô của cây Đinh hương (Syzygium aromaticum (L.) Merill et L.M. Perry). Nguồn gốc: Dược liệu là nụ

Địa Long

Địa Long

Địa Long (tên khoa học: Pheretima sp) có tác dụng: Thanh nhiệt và kiềm phong nội sinh, dịu cơn hen, lợi tiểu. Địa Long (giun đất) Bộ phận dùng: Vị thuốc là toàn thân bỏ ruột phơi khô của con Giun đất (Pheretima sp.). Nguồn gốc:  Nước ta có nhiều loại giun đất được

Địa Liền

Địa Liền

Địa liền ( tên khoa học: Rhizoma Kaempferiae) có tác dụng: Ấm trung tiêu, tán hàn, trừ thấp, trừ  uế khí... Bộ phận dùng: Dược liệu là thân rễ đã thái lát, làm khô của cây Địa liền (Kaempferia galanga L.) Nguồn gốc: Dược liệu là thân rễ đã thái lát, làm khô của

Page 1 of 2412345...1020...Last »