Long Đờm Thảo

Cây long đờm thảo dùng làm thuốc giúp sự tiêu hoá, thuốc bổ đắng, làm đại tiện dễ mà không gây ỉa lỏng.

Long Đờm Thảo

Cây long đờm thảo

Tên gọi khác: Lăng Du (Bản Kinh), Thảo Long Đởm, Sơn Lương Đởm (Tục Danh), Đởm Thảo, Khổ Đởm, Quan Âm Thảo, Tà Chi Đại Phu, Tà Chi Đại Sĩ (Hòa Hán Dược Khảo), Trì Long Đởm (Nhật Bản).

Bộ phận dùng: Rễ và thân rễ khô của cây Long đởm (Radix et rhizoma Gentianae).

Phân bố: Vị thuốc nhập từ Trung Quốc.

Thu hái: Hai vụ xuân, mùa thu, đào lấy thân rễ và rễ, rửa sạch.

Công năng: Có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiểu, tiêu thực, tiêu viêm

Công dụng: Làm thuốc giúp sự tiêu hoá, thuốc bổ đắng, làm đại tiện dễ mà không gây ỉa lỏng.

Cách dùng, liều lượng: Ngày 6-12g phối hợp trong các phương thuốc dạng thuốc sắc, hoàn tán.

Dược liệu khô, loại bỏ tạp chất, rửa sạch, ủ mềm, thái từng khúc ngắn 2-3 cm, phơi khô.

Bài thuốc:

  1. Chữa ăn không tiêu, đầy bụng: Long đởm thảo 2g, Đại hoàng 1g, Hoàng bá 1g, sắc uống làm 3 lần trước khi ăn khoảng 15 phút.
  2. Chữa đau dạ dày: Long đởm thảo 0,5g; Hoàng bá 0,5g, Can khương 0,3g, Quế chi 0,3g, Hồi hương 0,3g, Kê nội kim 0,5g, Sơn tra 1g (sao cháy). Tất cả trộn đều tán bột, chia làm 3 lần uống trong ngày (Hòa hán dược dụng nghiệm phương).
  3. Chữa sốt, khó thở: Long đởm thảo 2-3g, hãm thêm bột Hồ tiêu vào, uống.

Kiêng kỵ: Chứng hư hàn, tỳ vị hư nhược, ỉa chảy và không có thực hoả thấp nhiệt thì không nên dùng.

Ghi chú: Ngoài loại Long đởm trên người ta còn dùng rễ và thân rễ đã phơi hay sấy khô của cây Điều diệp long đởm (Gentiana manshurica Kitag.), cây Tam hoa long đởm (Gentiana triflora Pall.) hoặc cây Kiên long đởm (Gentiana rigescens Franch.), họ Long đởm (Gentianaceae).

Cây thuốc khác:

Ý kiến của bạn

*


*