Mía Dò

Mía Dò (tên khoa học: Costus speciosus Smith) có tác dụng  thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu thũng, chống viêm.

Mía Dò

Cây Mía Dò

Tên gọi khác: cát lồi, đọt đắng, đọt hoàng, tậu chó (Lạng Sơn), củ chóc

Phân bố: Cây mọc hoang khắp nơi trong nước ta, thường ưa những nơi ẩm thấp.

Thu hái: Thu hái thân rễ vào mùa thu, rửa sạch, tỉa bớt rễ, thái nhỏ, đồ chín và phơi khô.

Thành phần hoá học: Trong thân rễ có chủ yếu là các hydrat cacbon, các chất albuminoid. Saponin steroid (Diosgenin, tigogenin) và một số saponin khác.

Công năng: Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, lợi tiểu, tiêu thũng, chống viêm.

Công dụng, cách dùng:

  • Thân rễ chữa viêm thận thuỷ thũng, xơ gan; Cổ trướng và viêm nhiễm đường tiết niệu;  Ho gà; 4. Giảm niệu; Ðái buốt, đái dắt; Cảm sốt, môi rộp, khát nước nhiều. Ngọn và cành non còn tươi, nướng, giã , vắt lấy nước nhỏ tai chữa viêm tai.
  • Thân rễ là nguồn dược liệu dùng để chiết xuất diosgenin.

Cách dùng, liều lượng: Ngày dùng 5-10g dưới dạng thuốc sắc, cao lỏng hoặc cao mềm.

Bài thuốc:

  1. Viêm thận phù thũng cấp: Dùng 15g Mía dò đun sôi uống.
  2. Eczema, mày đay: Nấu nước Mía dò với lượng vừa đủ để xoa, rửa.

Cây thuốc khác:

Ý kiến của bạn

*


*