An thai

Đỗ Trọng

Đỗ Trọng

Đỗ Trọng (tên khoa học: Cortex Eucommiae) có công dụng bổ can thận, mạnh gân xương, an thai. Vỏ cây Đỗ Trọng đã được làm khô Bộ phận dùng: Vỏ thân đã phơi hay sấy khô của cây Đỗ trọng (Eucomia ulmoides Oliv.). Nguồn gốc: Vỏ thân đã phơi hay sấy khô của cây Đỗ

Minh Giao

Minh Giao

Minh Giao (tên khoa học: Colla Bovis) có tác dụng:  Huyết suy, hư lao, gầy yếu, thổ huyết, băng huyết, đờm có lẫn huyết, sản hậu, huyết hư, động thai, kinh nguyệt không đều... Minh Giao Nguồn gốc: Vị thuốc là keo chế từ da trâu (Bubalus bubalis L.), hoặc bò (Bos taurus L.), họ

Ích Mẫu

Ích Mẫu

Cây ích mẫu (tên khoa học:Herba Leonuri heterophylli )có tác dụng: hoạt huyết điều kinh, khử ứ chỉ thống, lợi thuỷ tiêu thũng. Quả Ích mẫu có tác dụng hoạt huyết điều kinh, thanh can minh mục. Cây ích mẫu (ảnh minh họa) Bộ phận dùng: Toàn cây (Herba Leonuri) thường gọi là

Hoàng Cầm

Hoàng Cầm

Hoàng cầm (tên khoa học: Cortex Scutellariae) có tác dụng điều trị phế nhiệt ho đờm đặc, đau sưng họng, nôn ra máu, máu cam, viêm gan mật, kiết ly, tiêu chảy, mụn nhọt, lở ngứa, động thai chảy máu. Hoàng Cầm Nguồn gốc: Nước ta có trồng cây này, dược liệu phải nhập

Hải Long

Hải Long

Hải long có tác dụng làm thuốc bổ, kích thích sinh dục, chữa liệt dương, phụ nữ  khó mang thai, đau lưng mỏi gối, báng bụng. Dùng ngoài chữa đinh độc, u nhọt. Hải long Tên gọi khác: Cá chìa vôi Phân bố: Vùng biển nước ta có khai thác các loài Hải long làm thuốc. Bộ

Bạch Truật

Bạch Truật

Bạch truật vị ngọt đắng, tính ấm. Đông y sử dụng bạch truật để trị bụng trướng tiêu chảy, chóng mặt đánh trống ngực,  mồ hôi trộm. Bộ phận dùng: Thân rễ phơi khô của cây Bạch truật (Atractylodes macrocephala Koidz., họ Cúc (Asteraceae). Phân bố: Cây có di thực