Dạ dày

Mộc Hương

Mộc Hương

Mộc hương (tên khoa học: Radix Saussureae) có công dụng cảm lạnh khí trệ, thượng vị trướng đau, lỵ, tiêu chảy, nôn mửa, tiểu tiện bí tắc, đầy bụng không tiêu, không muốn ăn, đau dạ dày. Mộc Hương Bộ phận dùng: Dược liệu là rễ đã phơi hay sấy khô của cây Mộc

Mẫu Lệ

Mẫu Lệ

Mẫu Lệ (tên khoa học: Concha Ostreae) có tác dụng an thần, tiềm dương bổ âm, làm mềm chất rắn, tán kết khối, thu liễm, cố sáp. Mẫu Lệ Bộ phận dùng: Vỏ khô của nhiều loài Hàu (Concha Ostreae). Phân bố: Đa số các loài hầu này sống ở những vùng biển ấm. Thu hái: Có

Mật Ong

Mật Ong

Mật ong (tên khoa học: Mel) có công dụng làm thuốc bổ, điều trị loét dạ dày, người suy nhược, phế ráo, ho khan, ruột ráo, táo bón. Nguồn gốc: Là mật của Ong mật gốc Á (Apis cerana Fabricius) hay Ong mật gốc Âu (Apis mellifera L. ), họ Ong mật (Apidae). Công năng: Bổ trung, nhuận

Lược Vàng

Lược Vàng

Cây Lược Vàng có tác dụng  thanh nhiệt, giải độc, nhuận phế, tiêu viêm, hóa đàm, lợi thủy... Cây lược vàng  Bộ phận dùng: Toàn cây. Phân bố: Cây có nguồn gốc ở Mexico, được di thực sang nước Nga, rồi đến Việt Nam (đầu tiên là tỉnh Thanh Hóa). Nay đã phát triển

Long Đờm Thảo

Long Đờm Thảo

Cây long đờm thảo dùng làm thuốc giúp sự tiêu hoá, thuốc bổ đắng, làm đại tiện dễ mà không gây ỉa lỏng. Cây long đờm thảo Tên gọi khác: Lăng Du (Bản Kinh), Thảo Long Đởm, Sơn Lương Đởm (Tục Danh), Đởm Thảo, Khổ Đởm, Quan Âm Thảo, Tà Chi Đại Phu, Tà Chi Đại Sĩ

Khổ Sâm Cho Lá

Khổ Sâm Cho Lá

Khổ Sâm cho lá (tên khoa học: Croton tonkinensis Gagnep) có tác dụng trị nhọt, sang lở, chốc đầu (sắc uống và dùng ngoài), đau bụng khó tiêu, lỵ, viêm loét dạ dày, tá tràng. Khổ Sâm cho lá Tên khác: Khổ sâm Bắc bộ, cù đèn, co chạy đón (Thái), croton du Tonkien, croton du Nord

Kê Nội Kim

Kê Nội Kim

Kê nội kim (tên khoa học: Endothelium Corneum Gigeriae Galli) có tác dụng dùng trong trường hợp ăn không tiêu, bụng chướng, nôn mửa, tả, lỵ, đau dạ dày, trẻ con cam tích, đái dầm. Kê nội kim Tên gọi khác: Kê hoàng bì, Màng mề gà. Công năng: Kiện vị, tiêu thực, sáp tinh. Công

Húng Quế

Húng Quế

Bộ phận dùng: Lá, cành mang hoa. Phân bố: Cây được trồng làm gia vị ở khắp nơi trong nước ta. Thu hái: Thu hái vào mùa hè thu, rửa sạch và phơi khô. Thành phần hoá học: Toàn cây chứa tinh dầu (0,02 – 0,08%) có hàm lượng cao nhất lúc cây đã ra hoa. Tinh dầu có mùi thơm

Page 1 of 3123